- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức T - Bùi Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Bùi Thị S. Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2015, quyển số 01/2015 do UBND phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình cấp ngày 19/11/2015 không còn giá trị.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1968; 2. Bị đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1991; Đều cư trú tại: Số nhà 13, đường 25, tổ 5, phường THĐ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Bùi Thị S. Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2015, quyển số 01/2015 do UBND phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình cấp ngày 19/11/2015 không còn giá trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Bùi Thị S có 01 con chung là Nguyễn Đức M, sinh ngày 27/11/2016. Ly hôn, anh Nguyễn Đức T và chị Bùi Thị S thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Đức M, chị Bùi Thị S không phải cấp dưỡng cho con. Chị Bùi Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu. 2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001381 ngày 28 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Trả lại anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường TL, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |