- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Văn D, sinh năm 1990;
2. Chị Phạm Thị H, sinh năm 1990;
Cùng ĐKHKTT và ở: đường M, TDP, phường M, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Vũ Văn D và chị Phạm Thị H đăng ký kết hôn ngày 16/8/2010, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện T, Hà Nội (Nay là UBND phường M, quận N, Hà Nội), là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc cho đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Văn D và chị Phạm Thị H có 03 con chung là cháu Vũ Hà A, sinh ngày 10/4/2011; cháu Vũ Khánh C, sinh ngày 07/6/2013 và cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 15/9/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả 03 con chung cho anh Vũ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Vũ Văn D và chị Phạm Thị H tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Văn D và chị Phạm Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 3 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn D và chị Phạm Thị H.
- Về con chung: Giao cháu Vũ Hà A, sinh ngày 10/4/2011; cháu Vũ Khánh C, sinh ngày 07/6/2013 và cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 15/9/2018 cho anh Vũ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thị H đến khi nào anh D có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Phạm Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Vũ Văn D và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn D và chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh D đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0034181 ngày 22 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh D, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |