- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Trụ, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đặng Văn H, sinh năm 1972.
2. Bà Nguyễn Thị TL, sinh năm 1972.
Cùng cư trú: Khu phố BL, thị trấn T, huyện T2, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị TL xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Trụ, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An vào ngày 30 tháng 6 năm 2000 nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải đoàn tụ ngày 02 tháng 12 năm 2021, ông H và bà TL đều xác định đã không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ông H và bà TL có 04 con chung tên Đặng AT sinh ngày 20/01/1995, Đặng Thành L sinh ngày 07/4/1991, Đặng TQ sinh ngày 07/4/1998 và Đặng Quỳnh PN sinh ngày 06/12/2012. Khi ly hôn, bà TL được trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên tên Đặng Quỳnh PN sinh ngày 06/12/2012, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với các con chung tên Đặng AT, Đặng Thành L, Đặng TQ hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, ông H và bà TL cũng thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị TL.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị TL được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đặng Quỳnh PN sinh ngày 06/12/2012, ông Đặng Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Các con chung tên Đặng AT sinh ngày 20/01/1995, Đặng Thành L sinh ngày 07/4/1991, Đặng TQ sinh ngày 07/4/1998 đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị TL tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị TL xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị TL không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Đặng Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007083 ngày 02 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; hoàn trả cho ông Đặng Văn H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị TL tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007084 ngày 02 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; hoàn trả cho bà Nguyễn Thị TL số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Tân Trụ; - Chi cục THADS huyện Tân Trụ; - UBND thị trấn T, huyện T2, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thị Hoàng Dung |