- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định H-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Số 8/21/75 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Nơi ở hiện nay: Đường C, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Bị đơn: Anh Bùi Đức T
Nơi cư trú: Số 8/21/75 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Đức T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị H và anh T xác nhận có 02 con chung là Bùi Thị Phương N, sinh ngày 29/8//2015 và Bùi Đức P, sinh ngày 11/3/2017. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả 02 con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Đức T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Đức T xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị H nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0005578 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng; trả lại chị H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An; - UBND phường Đ (đăng ký KH ngày 21/8/2014); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |