- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 15 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Người yêu cầu: Ông Bùi Dƣơng Q, sinh năm: 1977;
Trú tại: K8/37 An Trung 1, tổ 28 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
+ Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Hoa X, sinh năm: 1979;
Trú tại: K8/37 An Trung 1, tổ 28 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X kết hôn vào năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, quận S, TP. Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 111/2005, quyển số 01,cấp ngày 19/9/2005. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng ông bà sinh sống tại địa chỉ: K8/37 An Trung 1, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống với nhau, giữa ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đỉnh điểm vào năm 2017 thì mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống của cả hai không hợp nhau, vợ chồng không tin tưởng nhau về mặt tình cảm dẫn đến luôn cải vả, xúc phạm nhau. Nay ông Q và bà X đều xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên có nguyện vọng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình lý hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Q và bà X lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Q và bà X đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Q và bà X đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Q và bà X là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X xác định có 02 con chung là: Bùi Thanh L, sinh ngày: 06/02/2007 và Bùi Thanh T, sinh ngày: 01/05/2009. Ly hôn, ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho bà Phạm Thị Hoa X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Bùi Dương Q cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 4.000.000 đồng (2.000.000đồng/con) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 15/03/2019. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung của ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên
chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X.
Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X xác định không có nợ chung.
Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007650 ngày 07/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Dƣơng Q và bà Phạm Thị Hoa X. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X nên Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2005, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19/9/2005 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X xác định có 02 con chung là: Bùi Thanh L, sinh ngày: 06/02/2007 và Bùi Thanh T, sinh ngày: 01/05/2009. Ly hôn, ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho bà Phạm Thị Hoa X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Bùi Dương Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con mỗi tháng 4.000.000 đồng
(2.000.000 đồng/con) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 15/03/2019.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung;
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X xác định không có.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Bùi Dương Q và bà Phạm Thị Hoa X thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007650 ngày 07/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |