- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P - V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | K, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Mai Ngọc V; ĐKHKTT: Số 5/31 đường N, phường L, Quận N, thành phố Hải Phòng và chị Đỗ Thị P; ĐKHKTT: Số 5/31 đường N, phường L, Quận N, thành phố Hải Phòng; hiện ở: Tổ Đ 5, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: Anh Mai Ngọc V và chị Đỗ Thị P đều thống nhất trình bày có 01 con chung là Mai Gia B, sinh ngày 25/7/2008. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Mai Ngọc V và chị Đỗ Thị P không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Mai Ngọc V và chị Đỗ Thị P thống nhất chị Phương là người nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Ngọc V và chị Đỗ Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Mai Ngọc V và chị Đỗ Thị P thỏa thuận, giao con chung là Mai Gia B, sinh ngày 25/7/2008 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh chị thống nhất tự thực hiện, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Mai Ngọc V và chị Đỗ Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Ngọc V và chị Đỗ Thị P mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị P, để chị P nộp cả 300.000đ tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016 0007702 ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận K; - UBND phường L, Quận N, Hải Phòng (ĐKKH ngày 04/12/2007); - Chi cục THA dân sự quận K; - Lưu: VT, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |