vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Bùi Việt A - Sinh ngày 09/7/2007, chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Bùi Hà A - Sinh ngày: 07… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T, Bùi Thị Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2019/QĐST-HNGĐVân Đồn, ngày 22 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T; Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh;

- Chị Bùi Thị Y; Địa chỉ: Khu x, thị trấn C, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Y thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Y có 02 con chung Nguyễn Bùi Việt A - Sinh ngày 09/7/2007 và Nguyễn Bùi Hà A - Sinh ngày: 07/10/2011. Khi ly hôn, anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng con Việt A, chị Yến trực tiếp nuôi dưỡng con Hà A cho đến khi các con thành niên; anh T, chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản, vay nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh T và chị Y thống nhất chị Y chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Bùi Việt A - Sinh ngày 09/7/2007, chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Bùi Hà A - Sinh ngày: 07/10/2011 cho đến khi các con thành niên; anh T, chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T, chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Y chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Y đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002016 ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Chị Bùi Thị Y đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ