- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 137/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thùy T - sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ A, phường B, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L - sinh năm 1992, Địa chỉ: đường C, phường D, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn.
Về con chung:
- Bà Đặng Thị Thùy T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thành L1 - sinh ngày 04 tháng 11 năm 2011.
- Ông Nguyễn Thành L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian giao tiền cấp dưỡng là vào ngày 01 hàng tháng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành L xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Bà Đặng Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành L xác định không có nợ chung.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Đặng Thị Thùy T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 3426 ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Thành L phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu; - Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu; - UBND phường D, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ. | THẨM PHÁN Phan Thị Huệ |