- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thanh V và chị Lee Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh V và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Anh Trần Thanh V, sinh năm 1974 Nơi cư trú: Tổ 1, Khu 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Lê Thị H, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn R, xã G, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh V và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 04 tháng 9 năm 2012; Anh Trần Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở anh V quyền thăm nom con. 2.2. Về án phí: Anh Trần Thanh V chịu 150.000đồng án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006941 ngày 02/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả anh V 150.000đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG VĂN THÁI |