- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Nguyên T và anh Bùi Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 07 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 347/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2017, giữa:
Chị Nguyễn Trần Nguyên T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Suối T, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Anh Bùi Văn M, sinh năm 1979; Địa chỉ: 02 Nguyễn T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Nguyên T và anh Bùi Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Trần Nguyên T và anh Bùi Văn M không có con chung.
2.2. Về phân chia tài sản khi ly hôn: Chị Nguyễn Trần Nguyên Thủy và anh Bùi Văn Minh không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Trần Nguyên T tự nguyện nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thay cho anh Bùi Văn M, như vậy chị T phải nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2012/0009799 ngày 15/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cam Lâm. Chị T được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND H. Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - UBND TT. Cam Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | Trần Văn Phi |