- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: – Về quan hệ hôn nhân: Chị Thòong Ngọc L và anh Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST–HNGĐ | Long Thành, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 757/2021/TLST–HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: – Chị Thòong Ngọc L, sinh năm 1996 Nơi đăng ký thường trú: 32, ấp Hòa Thạnh, xã Giao Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 2A, khu 12, xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. – Anh Trần Văn Đ, sinh năm 199 Nơi đăng ký thường trú: Ấp Thạnh Xuân, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 2A, khu 12, xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh Đ yêu cầu được thuận tình ly hôn do bất đồng quan điểm, sống không hạnh phúc, tình cảm không còn. [2] Về con chung: Chị L nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Quỳnh L1, sinh ngày 06/02/2016, anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị L nộp 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn; Anh Đ nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: – Về quan hệ hôn nhân: Chị Thòong Ngọc L và anh Trần Văn Đ thuận tình ly hôn. – Về con chung: Chị L nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Quỳnh L1, sinh ngày 06/02/2016, anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Anh Đ được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. – Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. – Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2/ Về lệ phí Tòa án: Chị L nộp 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005115 ngày 27/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, chị L đã nộp đủ lệ phí thuận tình ly hôn; Anh Đ nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Thành; - UBND xã Giao Hòa, H.Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thùy Trang |