- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV - HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 794/2025/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV - HN
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 761/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T – sinh năm 1985. Căn cước công dân số: … do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/10/2025. Nơi cư trú: Thôn THĐ, xã ĐP, Thành phố HN. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1987. Căn cước công dân số: …do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021. Nơi cư trú: Thôn THĐ, xã ĐP, Thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung là Lê Thị Phương O, sinh ngày 22/9/2005 và Lê Thành D, sinh ngày 08/12/2006. Hiện tại sức khoẻ các cháu đều tốt và đều đã đủ tuổi thành niên nên ông T và bà H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi người phải chịu ½, hai bên thỏa thuận ông Lê Văn T chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0019137 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố HN. Ông T được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV - HN; - Phòng THADS KV - HN – THA dân sự Thành phố HN; - UBND xã ĐP, TP. HN (Đăng ký kết hôn số 41 quyển số 01/2004 ngày 12/10/2004 của UBND xã ĐH, huyện SS, TP. HN); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |