vanban.org

Quyết định 793/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Ngọc T và ông Viên Minh X.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Ngọc T và ông Viên Minh X thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Ngọc T và ông Viên Minh X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 793/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 675/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng

9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Ngọc T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 51/12/13 Đường D, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bị đơn: Ông Viên Minh X, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 51/12/13 Đường D, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11

tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Ngọc T và ông Viên Minh X.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Ngọc T và ông Viên Minh X thuận tình ly

hôn (Bà Bùi Ngọc T và ông Viên Minh X kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2009, quyển số I/P.15 do Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/5/2009).

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cho ông Viên Minh X trực tiếp nuôi

dưỡng con chung Viên Bùi Thiên A, sinh ngày 26/8/2014. Mức cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không

ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo qui

định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Bùi Ngọc T và ông Viên Minh X

mỗi người phải chịu án phí ly hôn là 75.000 đồng nhưng cả hai thỏa thuận bà T tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào tạm ứng án phí do bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0068264 ngày 07/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Bà Bùi Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai như trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ