- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 790/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 809/2025/TLST-HNGĐ ngày 26/11/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình lý hô, giữa:
Người yêu cầu:
1/ Anh Lê Anh T, sinh ngày 28/09/19xx; Căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ công an cấp ngày 21/04/2025; Đăng ký HKTT và nơi ở: 17 Lương Văn C, phường H, Thành phố Hà Nội.
2/ Chị Nguyễn Khánh L, sinh ngày 13/08/19xx; Căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ công an cấp ngày 13/08/2025; Đăng ký HKTT và nơi ở: 98 đường B, phường G, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn số 33 ngày 11/08/20xx tại UBND phường H, quận H, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27/11/2025 tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L có 01 con chung là cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 25/10/20xx. Sau khi ly hôn, giao con chung cho anh Lê Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị Nguyễn Khánh L sẽ cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11/2025, đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có thay đổi khác của pháp luật.
Chị Nguyễn Khánh L có quyền đi lại thăm con chung mà không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L không có.
Về lệ phí: Anh Lê Anh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0017xxx ngày 24 tháng 11 năm 2025 đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, thành phố Hà Nội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L.
- Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L có 01 con chung là cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 25/10/20xx. Giao con chung cho anh Lê Anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Khánh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2025, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có thay đổi khác của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc chi Nguyễn Khánh L chăm sóc, gặp gỡ con chung.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Khánh L xác nhận không có.
2. Về lệ phí: Anh Lê Anh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0017xxx ngày 24/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |