- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nH và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 1360/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Đinh Trọng N, sinh năm: 1985 HKTT: Ấp TL, xã TA, huyện TH, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ: Kế bên số 199/2/1C đường NCQ, Khu phố X, phường BC, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Ấp NT, xã TB, huyện TĐ, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Đinh Trọng N và bà Nguyễn Thị Ngọc H đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban xã TA, huyện TH, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2013 Quyển số 1/2013 ngày 02/12/2013. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/7/2025, ông Đinh Trọng N và bà Nguyễn Thị Ngọc H đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nH: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Ông Đinh Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đinh Nữ P T (nữ), sinh ngày 30/6/2014 và Đinh Nữ P N (nữ), sinh ngày 19/01/2017. Bà Nguyễn Thị Ngọc H không thực hiện N vụ cấp dưỡng nuôi con. [3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Không có. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Trọng N và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao 02 con chung tên 02 con chung tên Đinh Nữ P T (nữ), sinh ngày 30/6/2014 và Đinh Nữ P N(nữ), sinh ngày 19/01/2017 cho ông Đinh Trọng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đinh Trọng N không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Ngọc H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các đương sự tự xác định không có. 2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Đinh Trọng N và bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông N, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000185 ngày 27/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND khu vực 2; - CTHADS TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - UBND xã TA; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Khánh |