- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 35, Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 315/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Vĩnh T, sinh năm 1969
Bà Lê Thị X, sinh năm 1974
Cùng địa chỉ: Tổ X, thôn Y, xã Z, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị X và ông Lê Vĩnh T quen nhau từ năm 1998 và hai bên gia đình có tổ chức hôn lễ. Đến năm 2022 ông bà đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Z ngày 24/3/2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian sau đó thì xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn quan tâm, chia sẻ được với nhau trong cuộc sống. Tòa án đã hòa giải, động viên vợ chồng đoàn tụ nhưng ông, bà vẫn giữ nguyên yêu cầu được thuận tình ly hôn. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà X, ông T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Vĩnh T có hai con chung là cháu Lê Thị Kiều T, sinh năm 1990 và cháu Lê Văn G, sinh năm 1996. Con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Vĩnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị X và ông Lê Vĩnh T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị X và ông Lê Vĩnh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Vĩnh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Lê Thị X và ông Lê Vĩnh T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007394 ngày 17/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - UBND xã Z (GCNKH số 35 ngày 24/03/2022); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |