vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1981; địa chỉ: Xóm 4, xã DT, huyện DC, tỉnh Nghệ An; địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn 2, xã HĐ, huyện TN, tHnh phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 2, xã HĐ, huyện Thủy Nguyên, tHnh phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Kết quả phân tích ADN ngày 13 tháng 01 năm 2023 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ y tế và công nghệ Gen Smart ADN và Công văn số 11/2023/CV-GEN ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ y tế và công nghệ Gen Smart ADN;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1981; địa chỉ: Xóm 4, xã DT, huyện DC, tỉnh Nghệ An; địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn 2, xã HĐ, huyện TN, tHnh phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 2, xã HĐ, huyện Thủy Nguyên, tHnh phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn 02, xã HĐ, huyện Thủy Nguyên, tHnh phố Hải Phòng; Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát Quản lý Hnh chính về trật tự xã hội cấp ngày 31 tháng 8 năm 2021 là cha đẻ của các con do chị Trương Thị H, sinh năm 1981; địa chỉ: Xóm 4, xã DT, huyện DC, tỉnh Nghệ An; địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn 2, xã HĐ, huyện TN, tHnh phố Hải Phòng; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát Quản lý Hnh chính về trật tự xã hội cấp ngày 29 tháng 3 năm 2022, sinh ra vào hồi 06 giờ 15 phút, ngày 06 tháng 4 năm 2020 theo Giấy chứng sinh số 0420/2020/BVTN-GCS ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Bệnh viện Đa khoa huyện TN, tHnh phố Hải Phòng.

3. Về án phí: Chị Trương Thị H nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trương Thị H được miễn nộp tiền án phí xin xác nhận cha cho con chưa tHnh niên theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Chị Trương Thị H vẫn phải nộp tiền án phí sơ thẩm 75.000 đồng tương ứng với phần án phí do anh Nguyễn Mạnh C phải chịu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ