vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Lê Phương T và ông Đặng Quang T, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 72/98, quyển số: 01–C13 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/1998).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Nguyễn Lê Phương T và ông Đặng Quang T xác nhận có 03 (ba) con chung tên là Đặng Thụy Thảo V, sinh ngày 17/6/2000 (đã trưởng thành); Đặng Hoàng Tuấn A, sinh ngày 16/01/2007 và Đặng Hoàng Tuấn Đ, sinh ngày 25/01/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Lê Phương T và ông Đặng Quang T, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 72/98, quyển số: 01–C13 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/1998).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 79/2023/QĐST - HNGĐ
Quận 4, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 436/2022/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lê Phương T, sinh năm 1978.

Thường trú: 89 Đường A, Phường B, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 301 Đường C, Phường D, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đặng Quang T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 89 Đường A, Phường B, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Lê Phương T và ông Đặng Quang T, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 72/98, quyển số: 01–C13 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/1998).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Lê Phương T và ông Đặng Quang T xác nhận có 03 (ba) con chung tên là Đặng Thụy Thảo V, sinh ngày 17/6/2000 (đã trưởng thành); Đặng Hoàng Tuấn A, sinh ngày 16/01/2007 và Đặng Hoàng Tuấn Đ, sinh ngày 25/01/2009.

Hai bên thỏa thuận: Giao 02 (hai) con chung chưa thành niên là Đặng Hoàng Tuấn A và Đặng Hoàng Tuấn Đ cho bà Nguyễn Lê Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con hai: Bà T không yêu cầu ông Đặng Quang T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung – Nợ chung: Bà Nguyễn Lê Phương T và ông Đặng Quang T xác nhận không có nên không tranh chấp.

2.3. Về án phí: Án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà T nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009186 ngày 27/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả lại cho bà T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ