vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Hồ Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao hai con Phạm Hồ Thanh T2, sinh ngày 22/01/2011 và Phạm Minh T3, sinh ngày 25/11/2015 cho bà Hồ Thị Huyền T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Phạm T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Thanh T, sinh năm: 1980

Địa chỉ: 16 Ngô Viết H, tổ 23, phường Hòa H1, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng;

- Bà Hồ Thị Huyền T1, sinh năm: 1978

Địa chỉ: 16 Ngô Viết H, tổ 23, phường Hòa H1, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Hồ Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung tên Phạm Hồ Thanh T2, sinh ngày 22/01/2011 và Phạm Minh T3, sinh ngày 25/11/2015. Thuận tình ly hôn, chúng tôi thỏa thuận giao hai con cho bà Hồ Thị Huyền T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Phạm Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng/01 con; thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi;

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí Tòa án: Ông Phạm Thanh T và bà Hồ Thị Huyền T1 mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Hồ Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao hai con Phạm Hồ Thanh T2, sinh ngày 22/01/2011 và Phạm Minh T3, sinh ngày 25/11/2015 cho bà Hồ Thị Huyền T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Phạm Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng/01 con; thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi;

Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Phạm Thanh T và bà Hồ Thị Huyền T1 tự nguyện chịu. Ông T và bà T1 đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0009734 ngày 11/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ