vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân K và chị Hà Thị L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh K và chị L chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Anh Phạm Xuân K là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Bảo Đ, sinh ngày 20/09/2016 cho đến khi cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐQuan Hóa, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và Điều 372, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 86/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc HN&GĐ:

1. Anh: Phạm Xuân K, sinh ngày 01 tháng 02 năm 1995.

2. Chị: Hà Thị L, sinh ngày 02 tháng 10 năm 1996.

Cùng địa chỉ: Bản Cá, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Phạm Xuân K và chị Hà Thị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; nơi cư trú của các đương sự tại huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời trình bày của anh Phạm Xuân K, chị Hà Thị L và Giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/08/2015 của UBND xã Trung Thành, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp, đủ cơ sở kết luận: Quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Xuân K và chị Hà Thị L là hợp pháp.

Anh K và chị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có Đ ký kết hôn ngày 06/08/2015. Sau khi kết hôn, trong thời gian đầu vợ chồng chung sống đầm ấm hạnh phúc, đến năm 2022 thì tình cảm vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Tuy hai bên gia đình và chính quyền địa phương đã hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện, anh chị sống ly thân đến nay không còn quan tâm đến nhau. Như vậy, tình cảm vợ chồng giữa anh K và chị L không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh và chị yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, anh, chị đã thực sự tự nguyện ly hôn, nên chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn của anh K và chị L theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con: Căn cứ lời trình bày của anh K, chị L và bản sao Giấy khai sinh của cháu Phạm Bảo Đ đủ cơ sở xác định: Cháu Phạm Bảo Đ, sinh ngày 20/09/2016 là con chung của anh Phạm Xuân K và chị Hà Thị L.

Anh Phạm Xuân K và chị Hà Thị L đã thỏa thuận, Phạm Xuân K là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Bảo Đ cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và trưởng thành. Anh K và chị L yêu cầu Toà án công nhận sự thoả thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng nuôi con chung của anh chị. Sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con; phù hợp với nguyện vọng của con, nên có cơ sở chấp nhận.

. Về tài sản và các vấn đề khác: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí Toà án: Anh Phạm Xuân K và chị Hà Thị L thoả thuận, chị L nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Ngày 23/10/2023, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; việc không chia tài sản chung; việc chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Các đương sự đều yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con của họ. Vì vậy, có đủ điều kiện để công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân K và chị Hà Thị L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh K và chị L chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Anh Phạm Xuân K là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Bảo Đ, sinh ngày 20/09/2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu Kiệt đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/08/2016 của UBND Trung Thành, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L nộp lệ phí việc HN&GĐ sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: AA/2021/0012924, ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Hà Thị L đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ