- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 79/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phước, ngày 03 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp A, xã THT, huyện TP, tỉnh TG.
Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp B, xã TT, huyện P, tỉnh G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án xác định:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị Ngọc Tr kết hôn năm 2012 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã THT, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24/2013 ngày 18/3/2013. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng không còn như ban đầu. Anh chị đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị Ngọc Tr.
Về con chung: Thời gian sống chung anh chị có một con chung Nguyễn Thị Ngọc X, sinh ngày 03/01/2012. Anh T và chị Tr thỏa thuận giao con chung cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị Tr tự thỏa thuận anh T chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh T và chị Tr tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị Tr phải chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị Ngọc Tr.
-Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Ngọc X, sinh ngày 03/01/2012 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T chưa phải đóng góp nuôi con chung do chưa có yêu cầu.
-Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
-Về nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị Tr tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí HNGĐ khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0020114 ngày 05/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Anh T, chị Tr đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Tân Phước; -UBND xã THT, huyện TP, tỉnh Tiền Giang; -Lưu án văn; -Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thuyền |