vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T có 01 con chung, cháu Trịnh Đăng Q, sinh ngày 06/5/2016. Chị T và anh T thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Đăng T và Trần Thị Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2022/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Anh Trịnh Đăng T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Tổ 24, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

- Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Tổ 24, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 25 tháng 7 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T trở về đoàn tụ nhưng chị T và anh T đã không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T có 01 con chung, cháu Trịnh Đăng Q, sinh ngày 06/5/2016. Chị T và anh T thỏa thuận như sau:

Anh Trịnh Đăng T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trịnh Đăng Q cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: chị T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trần Thị Phương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay chị T số tiền lệ phí mà chị T phải nộp là 150.000 đồng. Chị T nhất trí để anh T nộp thay số tiền lệ phí 150.000 đồng. Tổng cộng anh Trịnh Đăng T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T có 01 con chung, cháu Trịnh Đăng Q, sinh ngày 06/5/2016. Chị T và anh T thỏa thuận như sau:

Anh Trịnh Đăng T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trịnh Đăng Q cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: chị T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trần Thị Phương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị Phương T và anh Trịnh Đăng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay chị T số tiền lệ phí mà chị T phải nộp,chị T nhất trí. Tổng cộng anh Trịnh Đăng T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Xác nhận anh Trịnh Đăng T đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001317 ngày 06/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ