- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn H - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2021/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
- Anh Bùi Văn H, sinh năm 1991.
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991.
Đều cư trú tại: Số nhà 12/12, đường Q, tổ 02, phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình ngày 12/12/2017. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh H và chị L sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 đến nay. Nay anh H và chị L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ nên anh H và chị L đều đề nghị Tòa án công nhận cho anh H và chị L được thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh H và chị L đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh H và chị L là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L không có con chung.
1.3. Về chia tài sản: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H và chị L đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000172 ngày 22/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND phường K, TP Thái Bình (CNKH số 87 ngày 12/12/2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |