- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Khối 6, phường H, thành phố V, tỉnh N Và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 15/9/2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn, thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ, chồng không hợp, vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài, cuộc sống vợ, chồng không hạnh phúc. Đến nay ông K và bà T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3]. Về tài sản: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận, bà T là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hồng K và bà Nguyễn Thị T thống nhất thoả thuận, bà Nguyễn Thị T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003125 ngày 24/5/2021. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã L; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |