- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Trụ, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hồ Văn M, sinh năm 1970.
2. Bà Trần Thị LT, sinh năm 1975.
Cùng cư trú: Ấp S, xã TB, huyện TT, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Hồ Văn M và bà Trần Thị LT xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Nhựt Tân (nay là xã Tân Bình), huyện Tân Trụ, tỉnh Long An ngày 27 tháng 4 năm 2009 nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải đoàn tụ ngày 25 tháng 11 năm 2021, ông M và bà LT đều xác định đã không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ông M và bà LT có một con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Đồng thời, hai bên cũng thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn M và bà Trần Thị LT.
- Về con chung: Ông Hồ Văn M và bà Trần Thị LT có 01 con chung tên Hồ Quang D, sinh ngày 12/6/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Hồ Văn M và bà Trần Thị LT xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Hồ Văn M và bà Trần Thị LT xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Hồ Văn M và bà Trần Thị LT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Hồ Văn M tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007069 ngày 25 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; hoàn trả cho ông Hồ Văn M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Trần Thị LT tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà LT đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007070 ngày 25 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; hoàn trả cho bà Trần Thị LT số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Tân Trụ; - Chi cục THADS huyện Tân Trụ; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc, án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Hoàng Dung |