vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 161, quyển số I/07 ngày 31.12.2007 của Ủy ban nhân dân phường ThP, quận HC, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 150/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Đoàn Ngọc T - Sinh năm: 1976;

Địa chỉ: số 14 Hòa Minh 16, phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị Th - Sinh năm: 1989;

Địa chỉ: tổ 56, phường ThP, quận HC, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th chung sống với nhau từ năm 2003, đến năm 2007 đăng ký kết hôn tại UBND phường ThP, quận HC, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại tổ 56, phường ThP, quận HC, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp về tính tình và quan điểm sống. Ông T và bà Th đều xác định đã sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc cho nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông T và bà Th đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông T và bà Th.

Về con chung: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th xác định có 01 con chung Đoàn Ngọc Thái D – Sinh ngày 03.01.2004.

Ông T và bà Th thống nhất giao con chung Đoàn Ngọc Thái D – Sinh ngày 03.01.2004 cho ông Đoàn Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Th không cấp dưỡng nuôi con.

Xét sự thỏa thuận của ông T và bà Th đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th xác định không có nên không đề cập giải quyết.

Về nợ chung: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th xác định không có nên không đề cập giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông T và bà Th chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 161, quyển số I/07 ngày 31.12.2007 của Ủy ban nhân dân phường ThP, quận HC, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Đoàn Ngọc T trực tiếp nuôi con chung Đoàn Ngọc Thái D – Sinh ngày 03.01.2004. Bà Nguyễn Thị Th không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th xác nhận không có.

[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004385 ngày 15.05.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ