- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim N-Huỳnh Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 16 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1996;
Địa chỉ: ấp Q, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Anh Huỳnh Hoàng T sinh năm: 1992;
Địa chỉ: 781, ấp B, xã T, Tp A, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Huỳnh Hoàng T trình bày:
Vợ chồng chị N, anh N cưới và chung sống với nhau một thời gian nhưng nhận thấy không hợp nhau. Sau khi cưới anh chị sống chung hạnh phúc được vài năm nhưng do tính tình không hợp nên thường hay cự cãi, vợ chồng không còn tin tưởng nhau. Khi xảy ra mâu thuẫn chị N, anh T đã tìm cách tháo gỡ, gia đình hai biết việc vợ chồng chị N bất hòa và tổ chức hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Anh T, chị N ly thân từ tháng 6/2019 đến nay, trong thời gian ly thân cả hai không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống. Anh chị nhận thấy khả năng không thể tháo gỡ mâu thuẫn, không thể hòa hợp được, tình hình càng lúc càng xấu đi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên anh T, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng của vợ chồng chị N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị N là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: anh T, chị N có 01 con chung là Huỳnh Nguyễn Mỹ K, sinh ngày 30/7/2018. Hiện nay con chung đang sống với chị N. Khi ly hôn anh chị thống nhất con chung chị N được tiếp tục nuôi con, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Quyên mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 3/2020 đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T, chị N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim N và anh Huỳnh Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: anh Huỳnh Hoàng T đồng ý cho chị Nguyễn Thị Kim N được tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Nguyễn Mỹ Kim, sinh ngày 30/7/2018.
Ghi nhận anh Huỳnh Hoàng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Kim N mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng/tháng). Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 3/2020 đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Anh Huỳnh Hoàng T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Kim N và anh Huỳnh Hoàng T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
AnhT và chị N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Kim N đồng ý chịu toàn bộ lệ phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số: 0009784 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã S; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Trung |