- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H và Nguyễn Đức Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Chị Bùi Thị H - Sinh năm: 1979; địa chỉ: Tổ f, phường L, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Anh Nguyễn Đức Th - Sinh năm: 1978; địa chỉ: Tổ f, phường L, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hện hôn nhân: Anh Th và chị H lấy nhau là hoàn toàn tự nguyện và có đi đăng ký kết hôn vào ngày 29/10/2003, tại Ủy ban nhân dân phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hôn nhân của anh chị phù hợp theo các quy định của Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong thời gian chung sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục, anh chị đã thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận tình ly hôn.
Ngày 24/10/2019 Tòa án tiến hành hòa giải để hai anh chị quay về đoàn tụ, nhưng anh chị vẫn giữ yêu cầu được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, Tòa án ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con: Anh Th và chị H có hai con chung là cháu Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 19/4/2005 và Nguyễn Đức Thanh, sinh ngày 20/7/2012. Anh chị thỏa thuận anh Th là người trực tiếp nuôi hai con chung cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí Tòa án: Anh Th xin nộp toàn bộ số tiền lệ phí.
Các thỏa thuận trên của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Th và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh anh Nguyễn Đức Th là người trực tiếp nuôi hai con chung là cháu Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 19/4/2005 và cháu Nguyễn Đức Thanh, sinh ngày 20/7/2012 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Th nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo Biên lai thu tiền số: AA/2010/09943, ngày 16/10/2019. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát TP; - Chi cục THADS TP; - UBND xã Ứng Hòe - Ninh Giang - Hải Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Khanh |