vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A: ông T nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Đoàn Ngọc H - sinh ngày 04 tháng 2 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông T và bà A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:79 /2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

* Ông Đoàn Ngọc T - Sinh năm: 1983 – Địa chỉ: Tổ 8, phường H, quận C, thành phố Đ

* Và bà Nguyễn Thị Vân A - Sinh năm: 1985 - Địa chỉ: Khu 2, thôn Đ, N, Y, tỉnh V.

.NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A tự nguyện kết hôn vào năm 2007, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đ. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà A sống tại địa chỉ tổ 8, phường H, quận C, thành phố Đ. Trong quá trình chung đến năm 2014 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau, vợ chồng hay xảy ra to tiếng, mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải.

Hiện nay Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A đã sống ly thân từ năm 2014 đến nay với phần ai nấy sống, không ai quan tâm chăm sóc ai, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông T và bà A ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

[2] Về con chung: Ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A có 02 con chung tên là Đoàn Ngọc H - sinh ngày 04 tháng 2 năm 2011 và Đoàn Thị Diễm H - sinh ngày 02 tháng 5 năm 2008. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con Đoàn Ngọc H

- sinh ngày 04 tháng 2 năm 2011 cho Ông Đoàn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Đoàn Thị Diễm H - sinh ngày 02 tháng 5 năm 2008 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không phải bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông T và bà A tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

[3] Về tài sản chung: Không có.

[3] Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A: ông T nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Đoàn Ngọc H - sinh ngày 04 tháng 2 năm 2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi; bà A nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Đoàn Thị Diễm H - sinh ngày 02 tháng 5 năm 2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Đoàn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Vân A phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005630 ngày 12 tháng 03 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Việt và bà Ngọc đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ