- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh P, chị T yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại trung tâm hòa giải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 288/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Sú Say P, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Khu 2, ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Đ. 2. Chị Huốc Thị Bạch T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: 115/2, ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 05/5/2009 do Uỷ ban nhân dân xã B, huyện T cấp thì anh Sú Say P và chị Huốc Thị Bạch T là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Ngày 10 tháng 4 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại - Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về ly hôn, nuôi con, chia sản và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, với nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sú Say P và chị Huốc Thị Bạch T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Sú Cón D, sinh ngày: 23/10/2010 và Sú Mỹ P, sinh ngày: 18/3/2013. Anh P và chị T thỏa thuận để anh P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc 02 con chung. Tạm thời anh P không yêu cầu chị Tuyết cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Sú Say P, chị Huốc Thị Bạch T mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ, nhưng anh chị thỏa thuận anh P chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Sú Say P với chị Huốc Thị Bạch T.
- Về con chung: Giao cháu Sú Cón D, sinh ngày: 23/10/2010 và Sú Mỹ P, sinh ngày: 18/3/2013 cho anh Sú Say P trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị Huốc Thị Bạch T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Huốc Thị Bạch T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Sú Say P phải chịu lệ phí là 300.000đ, khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh P đã nộp theo biên lai thu số 0006577 ngày 10/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Anh P đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã Bàu Hàm; - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |