vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn H - Phạm Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 17 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 86/2018/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu thứ nhất: Ông Phan Văn H, địa chỉ: đường N, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người yêu cầu thứ hai: Bà Phạm Thanh B, địa chỉ: đường N, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B thống nhất như sau: Giao cháu Phan Trường H, sinh ngày 28/06/2002 và Phan Kim H, sinh ngày 27/6/2004 cho ông Phan Văn H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B thống nhất bà Phạm Thanh B không cấp dưỡng cho cháu Phan Trường H, sinh ngày 28/06/2002 và Phan Kim H, sinh ngày 27/6/2004.

Bà Phạm Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Phan Trường Huy và cháu Phan Kim Hoàng mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B đã nộp theo biên lai thu số 0001958 và 0001959 cùng ngày 13/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Phan Văn H và bà Phạm Thanh B đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ