vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 102, quyển số: 01 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng ký ngày 05/10/2009 đã cấp cho ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T thống nhất thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 102, quyển số: 01 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng ký ngày 05/10/2009 đã cấp cho ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 23 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu: Ông Lê Minh H, sinh năm: 1985;

Trú tại: Tổ 07, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm: 1986;

Trú tại: Tổ 07, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 102, quyển số: 01 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng ký ngày 05/10/2009 đã cấp cho ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T thống nhất thuận tình ly hôn;

- Về quan hệ con chung: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Diễm T xác định có 01 con chung là cháu Lê Diễm P, sinh ngày: 12/12/2009. Ly hôn, ông H và bà T thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Diễm P cho bà Nguyễn Thị Diễm T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phúc đủ 18 tuổi. Ông Lê Minh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng là vào ngày 05 hàng tháng. Bắt đầu từ tháng 6 năm 2018;

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên có quyền xin thay đổi nuôi con, hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có;

- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông H, bà T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 008699 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ