vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị U.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị U có 02 con chung là cháu Lê Quang V, sinh ngày 01/4/1998 và cháu Lê Quang Đ, sinh ngày 27/9/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị U.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST-HNGĐB, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2018, giữa những người yêu cầu:

1 – Anh Lê Quang T, sinh năm: 1974.

2 – Chị Nguyễn Thị U, sinh năm: 1978.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 64 quyển số 01/97 ngày 13/9/1997 tại UBND xã T, huyện L (Nay là phường T, quận B), thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị U.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị U có 02 con chung là cháu Lê Quang V, sinh ngày 01/4/1998 và cháu Lê Quang Đ, sinh ngày 27/9/2012.

Cháu V hiện đã trưởng thành, sức khỏe bình thường nên Tòa án không giải quyết việc giao nuôi con chung đối với cháu V.

Giao cháu Đ cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị T đối với cháu Đ kể từ tháng 04/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Lê Quang T, chị Nguyễn Thị U được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí: Anh Lê Quang T tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số 05959 ngày 20/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, TP. Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ