- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 73/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng Thái D, sinh năm: 1984; trú tại: Tổ 03, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Hà N1, sinh năm: 1988; trú tại: Tổ 105, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con Nguyễn Thị Hoàng T; sinh ngày 23/01/2011 cho bà Nguyễn Thị Hà N1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ, ông D và bà N1 mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0004402 ngày 25 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng. (Ông D và bà N1 đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |