- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Các đương sự yêu cầu tòa án CNTTLH và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Võ Thiếu A.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 29 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 87/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T, địa chỉ: Thôn 1, xã Đăk M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum và anh Võ Thiếu A, địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Võ Thiếu A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thiếu A và chị Nguyễn Thị T xác định tình cảm vợ chồng đã không còn. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Võ Thiếu A và chị Nguyễn Thị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thoả thuận như sau:
Giao cháu Võ Nguyễn Kim N (sinh ngày 08/10/2000) cho anh Võ Thiếu A và giao cháu Võ Nguyễn Trường T (sinh ngày 17/11/2003) cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, chị Nguyễn Thị T và anh Võ Thiếu A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Nguyễn Thị T thoả thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2010/0009242 ngày 08/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm nên không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁ ( Đã ký) Ngô Văn Minh |