vanban.org

Quyết định 789/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 57 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2018). Về nuôi con chung: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ có 02 con chung tên Lê Dương Đ sinh ngày 07/5/2019, Lê Dương Ngọc H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà B và ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 789 /2023/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 712/2023/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Dương Thị B, sinh năm 1997

Địa chỉ: n đường H, Phường M, Quận T, TP.Hồ Chí Minh.

Chỗ ở: x đường L, Phường M, Quận T, TP.Hồ Chí Minh.

Ông Lê Đình Đ, sinh năm 1993

Địa chỉ: xy đường Đ, Phường M, Quận T, TP.Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự sơ thẩm, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/5/2018. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn từ tháng 10/2022 là do không hợp nhau về tính tình, về quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân, sống riêng nhà. Dù hai bên đã cố gắng nhiều lần hàn gắn hạnh phúc nhưng không thành, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà B và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ có 02 con chung tên Lê Dương Đ sinh ngày 07/5/2019, Lê Dương Ngọc H sinh ngày 02/7/2022. Bà B và ông Đ thỏa thuận: Bà B trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ xác nhận không có.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ cùng tự nguyện chịu.

Xét bà B và ông Đ thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành; Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Không có. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, bà B và ông Đ cùng tự nguyện chịu nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 57 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2018).

- Về nuôi con chung: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ có 02 con chung tên Lê Dương Đ sinh ngày 07/5/2019, Lê Dương Ngọc H sinh ngày 02/7/2022. Bà B và ông Đ thỏa thuận: Bà B trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được quyền cản trở. Nhưng Ông Đ không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ xác nhận không có.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Dương Thị B và ông Lê Đình Đ cùng tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0036031 ngày 25/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ