vanban.org

Quyết định 789/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: * Về tình cảm: Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THNH PHỐ H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 789/2023/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THNH PHỐ H NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không tHnh ngày 20 tháng 11 năm 2023;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 727/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Lê Kim L, sinh năm 1959

Và Ông Trần Thanh H, sinh năm: 1958

Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 6 ngõ 25 T, phường N, Quận H, tHnh phố H Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào 22/01/1987 tại UBND phường Bùi Thị Xuân, Quận Hai Bà Trưng, THnh phố H Nội. Đây là kết hôn thứ nhất của ông bà. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số 6 ngõ 25 Triệu Việt Vương, phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, tHnh phố H Nội. Quá trình vợ chồng chung sống sống hạnh phúc đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Hiện vợ chồng mặc dù sống cùng nH đã sống ly thân từ đầu năm 2014 cho đến nay mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai.

Nay bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Trần Thu Thủy, sinh ngày 29/10/1987. Ly hôn, ông H bà L xác định con chung đã trưởng tHnh đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H được miễn toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

* Về tình cảm: Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Trần Thu Thủy, sinh ngày 29/10/1987. Ly hôn con chung Trần Thu Thủy đã trưởng tHnh (đủ 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về tài sản chung và nH ở chung:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án :

Bà Lê Kim L và ông Trần Thanh H được miễn toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ