- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình V - Nguyễn Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Kim O và ông Vũ Đình V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 788/2017/QĐST–HNGĐ
Quận 7, ngày 16 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý
số 604/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Ông Vũ Đình V, sinh năm 1982;
- Bà Nguyễn Kim O, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Đường A, phường Q, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Khoản 1 Điều 51, các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08
tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Kim O và ông Vũ Đình V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim O và ông Vũ Đình V thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Lạc,
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định cấp ngày 30/10/2006 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Có 01 con chung họ tên Vũ Tuấn A, sinh ngày 06/3/2008.
Sau khi ly hôn bà Nguyễn Kim O là người trực tiếp nuôi con chung, ông Vũ
Đình V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hàng từ tháng 12/2017 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Vũ Đình V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông
Vũ Đình V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Ông Vũ Đình V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì
quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) bà Nguyễn Kim O và
ông Vũ Đình V cùng chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0024393 ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; (1) - VKSND Quận 7; (2) - Chi cục THA DS Quận 7; (1) - UBND xã Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ, VT. (4) | (Đã ký) Bùi Viết Bình |