vanban.org

Quyết định 786/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T. 2. Về con chung: Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T có hai con chung là Phạm Phú H, sinh ngày 29/9/1991 và Phạm Phú G, sinh ngày 30/10/2011. Con chung Phạm Phú H đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khỏe bình thường, khi ly hôn ông bà không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 786/2023/QĐST-HNGĐQuận T, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 726/2023/TLST-VHNGĐ ngày 14/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Phạm H, sinh năm 1968; Nơi thường trú: Phòng 108, C5 phường M, quận T, thành phố H.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969; Nơi thường trú: Phòng 108, C5 phường M, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 02/4/1991 tại Uỷ ban nhân dân phường M, quận T, thành phố H. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay ông bà cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16/11/2023.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T.

1.2. Về con chung: Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T có hai con chung là Phạm Phú H, sinh ngày 29/9/1991 và Phạm Phú G, sinh ngày 30/10/2011. Con chung Phạm Phú H đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khỏe bình thường, khi ly hôn ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông bà thỏa thuận khi ly hôn, bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Phú G kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung Phạm Phú G trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, ông Phạm H có quyền có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về công nợ chung: Ông Phạm H và bà Nguyễn Thị T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để ông H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003032 ngày 14/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ