- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị L và Ông Hoàng Vĩnh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 786/2020/QĐST- HNGĐ | Biên Hòa, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1241/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 38, khu phố 4B, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Hoàng Vĩnh C, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 38, khu phố 4B, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị L và Ông Hoàng Vĩnh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị L và Ông Hoàng Vĩnh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Hà Thị L và Ông Hoàng Vĩnh C trình bày có 03 con chung là Hoàng Văn Th, sinh năm 1980; Hoàng Thị H, sinh năm 1982 và Hoàng Thị H, sinh năm 1988. Hiện nay 03 con chung đều đã thành niên, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân. Nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông C, Bà L không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông C, Bà L trình bày không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Miễn cho Bà Hà Thị L và Ông Hoàng Vĩnh C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn, vì thuộc trường hợp người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND Tp.Biên Hòa; - THADS Tp.Biên Hòa; - UBND Tp. C, Qu (GCNKH số 258, ngày 23/8/1980); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Lê Hữu Phúc |