vanban.org

Quyết định 786/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thanh T1 và ông Gịp Cẩm B thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Gịp Y B1, sinh ngày 15/7/2007 và Gịp Chí D, sinh ngày 26/11/2010. Bà T1 và ông B cùng thỏa thuận bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Gịp Y B1, ông B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Gịp Chí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 786/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 686/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Đặng Thị Thanh T1, sinh năm 1982.

Thường trú: 77/55 Đường A, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Ấp N, xã Đ, huyện H, tỉnh L.

Ông Gịp Cẩm B, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 77/55 Đường A, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 163/2006, quyển số 01/P.12 do UBND Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/8/2006 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị Thanh T1 và ông Gịp Cẩm B là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thanh T1 và ông Gịp Cẩm B cùng trình bày ông bà tự nguyện chung sống vào năm 2006, có t chức lễ cưới và có đăng

ết hôn. Vợ chồng chung sống được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng dẫn đến ông B bị ức chế tâm lý, hay có những hành động làm t n thương bà T1 khiến hôn nhân chỉ còn là chịu đựng, không còn hạnh phúc. Hai bên đã ly thân được 6 tháng. Nay ông bà nhận thấy mục đích hôn nhân hông đạt được nên thuận tình ly hôn để n định cuộc sống. Tòa án xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa ông B và bà T1 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

ề con chung: Có 02 con chung tên Gịp Y B1, sinh ngày 15/7/2007 và Gịp Chí D, sinh ngày 26/11/2010. Ly hôn, bà T1 và ông B cùng thỏa thuận bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Gịp Y B1, ông B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Gịp Chí D. Bà T1, ông B không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.

Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị Thanh T1 và ông Gịp Cẩm B cùng chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thanh T1 và ông Gịp Cẩm B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Gịp Y B1, sinh ngày 15/7/2007 và Gịp Chí D, sinh ngày 26/11/2010. Bà T1 và ông B cùng thỏa thuận bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Gịp Y B1, ông B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Gịp Chí D. Bà T1, ông B không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Khi có l do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đ i. Việc thay đ i mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

- ề nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đặng Thị Thanh T1 và ông Gịp Cẩm B cùng chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0068178 ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ