vanban.org

Quyết định 780/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Anh T và Chị Nguyễn Hà Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Anh T và Chị Nguyễn Hà Anh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh T - Nguyễn Hà Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Anh T và Chị Nguyễn Hà Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 780/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 733/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu: Anh Trần Anh T, sinh năm 1978; cư trú tại: Số C17

đường L, Phường N, quận M, Thành phố H.

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Hà Anh T, sinh năm 1982; cư trú tại: A1005

Chung cư Sài Gòn Res, số 188 đường N, Phường M, quận B, Thành phố H

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Anh T và Chị Nguyễn Hà Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Anh T và Chị Nguyễn Hà Anh T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 051, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hcấp ngày 09/3/2012 không còn hiệu lực.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Trần Nguyễn Bích N, sinh ngày 20/02/2012.

Giao trẻ Trần Nguyễn Bích N, sinh ngày 20/02/2012 cho chị Thư trực tiếp nuôi dưỡng, chị Thư không yêu cầu anh Tuấn cấp dưỡng nuôi con.

Anh Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí : Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) Anh Trần Anh T và Chị Nguyễn Hà Anh T chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh T, chị Tđã nộp theo biên lai thu tiền số 0029318 ngày 28/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh T, chị Tđã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ