- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN HUYEN T - QUACH HOANG T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền Tr và anh Quách
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 78/2019/QĐST-HNG Đ H òa Bìn h, ngà y 29 tháng 05 năm 2019 |
HUYỆN HÒA BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 giữa: - Nguyên đơn: Nguyễn Huyền T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp Cây Gừa, xã VH A, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. - Bị đơn: Quách Hoàng T1, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp Cây Gừa, xã VHA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền Tr và anh Quách Hoàng Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Huyền T và anh Quách Hoàng T1 đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. - Về quan hệ con chung: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Quách Nguyễn Thiên T2, sinh ngày 25/8/2015, chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi cháu T2. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T1 thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005521 ngày 21 tháng 05 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THẨM PHÁN
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã Vĩnh Hậu A; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Tào Ngọc Phượng |