vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H thuận

tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2020 ngày 22/12/2020 do Ủy ban nhân dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H thuận
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1432/2025/TLST-HNGĐ ngày

22 tháng 12 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1996

Địa chỉ: Số 1 đường T, khu phố K, phường A, Thành phố H.

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số 1 đường T, khu phố K, phường A, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2020, ngày 22/12/2020 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, TP. H. Nay là phường T, TP. H.

Theo đơn yêu cầu của đương sự ngày 10/12/2025 và tại biên bản hòa giải

đoàn tụ không thành ngày 07/01/2026, bà P và ông H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà P và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 04/01/2021. Hai bên thỏa thuận ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Ông H không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, bà P và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà P và ông H thật

sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2020 ngày 22/12/2020 do Ủy ban nhân dân

Phường B, quận G, TP. H (Nay là Ủy ban nhân dân phường T, TP. H) cấp cho bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H hết hiệu lực.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 04/01/2021.

Hai bên thỏa thuận, ông Nguyễn Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Ông H không yêu cầu bà Nguyễn Thị Trúc P cấp dưỡng nuôi con.

Bà P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà

không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan

quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay

đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp

dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà P và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H phải chịu là

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà P và ông H đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0051609 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự TP. H, đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ