vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Cao Thị Mỷ G và anh Trần Chí C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Cao Thiện Nhân, sinh ngày 14/6/2018 cho chị Cao Thị Mỷ G tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Mỹ G -Trần Chí C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Cao Thị Mỷ G, sinh năm 1996. Địa chỉ: Th, xã H, huyện Ng, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Anh Trần Chí C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp Th, xã Th, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Cao Thị Mỷ G và anh Trần Chí C kết hôn năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Vợ chồng có thời gian dài sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp dẫn đến cự cãi, dù gia đình có hàn gắn nhưng vẫn không thể sống hạnh phúc và đã ly thân khoảng 5 năm nay. Nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung: Chị G và anh C có 01 con chung tên Trần Cao Thiện Nhân, sinh ngày 14/6/2018. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Thiện Nhân cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thấy việc thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên chấp nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị thỏa thuận anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Thiện Nhân mức 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 04/5/2023 cho đến khi cháu Nhân tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị G và anh C xác định không có nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 6 Điều 27 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị G và anh C mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng anh C phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Cao Thị Mỷ G và anh Trần Chí C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Cao Thiện Nhân, sinh ngày 14/6/2018 cho chị Cao Thị Mỷ G tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Anh Trần Chí C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Thiện Nhân mức 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 04/5/2023 cho đến khi cháu Nhân tròn 18 tuổi. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị G cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng anh C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, án phí cấp dưỡng:

Chị Cao Thị Mỷ G và anh Trần Chí C mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị G đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0014012 ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi và số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh C đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0014013 ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị G và anh C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Án phí cấp dưỡng: Anh Trần Chí C phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ