- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 336/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1987; cư trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn C, huyện B, tỉnh Q.
- Anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1979; đăng ký cư trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn C, huyện B, tỉnh Q; chỗ ở: Xóm A, thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Đức B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Q theo giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2012, ngày 06/01/2012. Quá trình sống chung, giữa vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc, không còn sống chung nên anh chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy việc chị T và anh B cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về con chung: Chị T và anh B xác định giữa anh chị có một con chung nhưng đã chết, hiện không có người con chung nào khác và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị T và anh B xác định giữa anh chị không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Đức B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2012, ngày 06/01/2012 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Q cấp cho chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Đức B không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 06/9/2023).
1.2. Về con chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Đức B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006734 ngày 25/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đoàn Kiều Trung |