vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 giữa :

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phạm Tiến D, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Phạm Yến N, sinh ngày 15/12/2005. Con chung đang sống cùng chị T. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu N. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T là 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi cháu N trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Lê Thị Huyền T và anh Phạm Tiến D đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Huyền T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003426 ngày 07/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Chị Lê Thị Huyền T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ