vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1985.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND huyện Đ (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn thị Th - Nguyễn Thế C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1985.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1985. Nơi ĐKHKTT: Xóm VL, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi đăng ký tạm trú: TDP TT, phường ĐT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế C, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm VL, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1985. Nơi ĐKHKTT: Xóm VL, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi đăng ký tạm trú: TDP TT, phường ĐT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Thế C, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm VL, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Thế C có 02 con chung là Nguyễn Thế Lực, sinh ngày 01/10/2003 và Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 10/01/2014. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 10/01/2014 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thế C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 10/01/2014 đối với anh Nguyễn Thế C do chị Nguyễn Thị Th tự nguyện không yêu cầu. Con chung Nguyễn Thế Lực, sinh ngày 01/10/2003 đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Thế C không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Thế C tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Thế C không có nợ chung. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004554 ngày 13 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Th. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ