- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T - Phan Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th N sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2022/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 397, 212 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nH và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 498/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
2/ Chị Phạm Thị D, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/9/2022, cụ th như sau:
1 Về quan hệ hôn nhân: êu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị D.
Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị D thống nhất giao con chung tên Nguyễn Phạm Khả H, sinh ngày 26/02/2006 và Nguyễn Phạm Khả N, sinh ngày 12/7/2017 cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chị D chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
X t thấy, đương sự thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th N sau:
- Về quan hệ hôn nH: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị D.
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị D thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Phạm Khả H, sinh ngày 26/02/2006 và Nguyễn Phạm Khả N, sinh ngày 12/7/2017 cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chị D chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị D mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016618, 0016619 cùng ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên anh T, chị D đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CC THADS huyện Cai Lậy; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Trần Kim Loan |