- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021 giữa : Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 22 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Mai Xuân T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu 23 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Xuân T đều xác nhận vợ chồng không có con chung. Chị T có một con riêng là Nguyễn Thanh P sinh ngày 10/02/2011. Cháu P đang sống cùng chị T tại khu 22 xã H. Khi ly hôn hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con riêng của chị T.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Xuân T đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị Thu T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0001736 ngày 04/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Mai Thị Thu T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND xã H; - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Thanh |